Thành phần cấu tạo

THÀNH PHẦN


CARNITINES (L-carnitine & Acetyl-L-carnitine)

Vai trò: Hỗ trợ quá trình chuyển hóa năng lượng ở tinh trùng; giảm stress oxy hóa. 

Cơ chế hoạt động 

Carnitine là các hợp chất hoạt tính sinh học được tích lũy trong mào tinh hoàn trong đường sinh dục. L-carnitine cần thiết cho ty thể β-oxy hóa của các axit béo chuỗi dài dùng cho quá trình sinh năng lượng. Cơ chế phụ thuộc vào carnitine là một quá trình cung cấp năng lượng chính được sử dụng bởi các tế bào của tinh trùng cho khả năng di động và sức bền. Một nguồn lớn chứa acetyl-L-carnitine có thể đóng vai trò như một nguồn cung cấp năng lượng sẵn sàng cho hoạt động sau xuất tinh. Khi kết hợp với nhau chúng giúp điều tiết tỷ lệ acyl-CoA/ CoA, là nhân tố thiết yếu cho việc sản sinh năng lượng và ngăn ngừa độc tính trong ty thể [1]. Chúng cũng tăng khả năng nhặt rác các oxy gốc tự do của tinh dịch để bảo vệ màng tế bào và DNA của tinh trùng khỏi quá trình peroxy hóa chất béo [2]. Nam giới có khả năng sinh sản tốt có mức L-carnitine trong tinh dịch cao hơn ở những nam giới bị mắc chứng tinh trùng bị giảm khả năng di động (2 lần), rối loạn tinh trùng (tinh trùng loãng, rối loạn di động, dị dạng) (2,8 lần), và không tinh trùng (9.5 lần) [3].
Bằng chứng khoa học
Một đánh giá có tính hệ thống cho 9 thử nghiệm ngẫu nhiên đối chứng giả dược trên các đối tượng là nam giới mắc các
bệnh về sinh sản [4] cho thấy mức L-carnitine và/hoặc acetylL-carnitine tăng 4 lần ở các trường hợp mang thai do bố (hình
1) và dẫn tới tiến bộ đáng kể ở khả năng di động của tinh trùng, tinh trùng tiến thẳng, cùng với hiện tượng giảm số lượng tinh
trùng không điển hình so với ở nhóm dùng giả dược.

UBIDECARENONE (CoQ10)


Vai trò:
Hỗ trợ chuyển hóa năng lượng của tinh trùng; giảm stress oxy hóa
Cơ chế hoạt động
CoQ10 có một vai trò then chốt với tư cách là một thành viên của chuỗi vận chuyển electron và tham gia vào quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, tạo ra năng lượng ở dạng ATP. Việc sản sinh năng lượng ở tinh trùng phụ thuộc vào chuỗi vận chuyển
electron nên CoQ10 là một thành phần thiết yếu đối với quá trình chuyển hóa năng lượng và khả năng di động của tinh trùng. Các chất béo bị oxy hóa rất thích CoQ10, và do đó CoQ10 có thể làm giảm quá trình peroxy hóa chất béo và bảo vệ màng tế bào và DNA của tinh trùng khỏi các tổn thương. Mức CoQ10 thấp trong tinh trùng và tinh dịch có liên quan đến khả năng di động kém (asthenozoospermia) và hình dạng dị thường ở tinh trùng [5].
Bằng chứng khoa học
Một số nghiên cứu ở nam giới bị mắc các chứng tinh trùng loãng và tinh trùng bị suy giảm di động cho thấy CoQ10 bổ sung giúp giảm stress oxy hóa, cải thiện khả năng di động (hình 2), hình thái, và mật độ tinh trùng so với ở nhóm dùng giả dược [6-9]. Sử dụng CoQ10 cũng cải thiện phản ứng đầu tinh trùng tốt hơn so với giả dược [8].

LYCOPENE


Vai trò:
Giảm stress oxy hóa; tăng cường miễn dịch
Cơ chế hoạt động
Lycopene là cấu phần có giá trị trong cơ chế phòng vệ oxy hóa khử. Lycopene có tỷ lệ dập tắt rất cao đối với oxy mức đơn, và
đặc biệt có tác dụng bảo vệ chống lại quá trình peroxy hóa chất béo và đột biến gen. Chất này tập trung ở mức cao trong tinh
hoàn và plasma tinh dịch để bảo vệ chất lượng và số lượng tinh trùng khỏi những tổn thương gây ra bởi stress oxy hóa. Thêm vào đó, lycopene có tác dụng tăng khả năng chống chịu của lympho bào đối với stress oxy hóa và giảm các tổn thương đối với DNA lympho bào, do đó giúp tăng cường sức khỏe miễn dịch [10]. Mức lycopene thấp trong plasma tinh dịch có tương quan tới các bệnh vô sinh miễn dịch, tinh trùng loãng, và khả năng thâm nhập tế bào trứng kém [10].
Bằng chứng khoa học
Nam giới mắc các chứng tinh trùng loãng /tinh trùng di động yếu/ tinh trùng dị dạng vô căn được sử dụng 2mg lycopene/ ngày trong vòng 3 tháng [10]. Cuối quá trình nghiên cứu, lycopene giúp tăng đáng kể mật độ (66% số bệnh nhân) và khả năng di động (53% số bệnh nhân) của tinh trùng. Mức thay đổi bình quân trong mật độ tinh trùng là 22 triệu / ml, và khả năng di động của tinh trùng là 25%.


SELENIUM


Vai trò
: Giảm stress oxy hóa; hỗ trợ sinh tinh                                                                                                                                                                  Cơ chế hoạt động
Selenium kết hợp với amino acid để hình thành enzyme là thành phần tham gia tích cực vào cơ chế bảo vệ chống oxy hóa của cơ thể người, giúp bảo vệ sự phát triển và phân chia tế bào. Trong nang ty thể tinh trùng, protein selenium, phospholipid
hydroperoxide glutathione peroxidase (PHGPx) tích tụ để bảo vệ các tinh trùng đang phát triển khỏi các gốc tự do và hoạt
động như protein cấu trúc trong tinh trùng trưởng thành. Hoạt động PHGPx ở nam giới vô sinh thấp hơn so với ở nam giới có
khả năng sinh sản, đồng thời sự tăng cường hoạt động PHGPx tỷ lệ thuận với khả năng tồn tại, tính toàn vẹn hình thái, và khả
năng di động về phía trước của tinh trùng [11]. Selenium còn tham gia vào quá trình sản xuất testosterone [12].
Bằng chứng khoa học
Một số nghiên cứu cho thấy sử dụng độc lập selenium (không kết hợp với các chất khác), hoặc kết hợp với vitamin (A, C và/
hoặc E) có thể cải thiện đáng kể số lượng lớn các chỉ số tinh dịch như: khả năng di động, mật độ, hình thái, và khả năng sống sót của tinh trùng, và mức testosterone (Hình 3) [12-15], đồng thời giảm quá trình peroxy hóa chất béo ở plasma tinh dịch và dịch plasma [13] và cải thiện khả năng sinh sản do người cha (11% so với 0% ở giả dược) ở nam giới vô sinh [14].

ZINC (KẼM)


Vai trò:
Hỗ trợ sinh tinh, tăng cường miễn dịch, giảm stress oxy hóa
Cơ chế hoạt động
Zinc có vai trò quan trọng đối với các tế bào có vòng đời ngắn như tinh trùng vì nó cần thiết cho sự phát triển, trưởng thành,
sửa chữa, phân bào, và truyền tín hiệu nội bào của các tế bào. Zinc tích tụ trong tinh hoàn và tuyến tiền liệt, hỗ trợ quá trình
sản xuất testosterone, giảm các gốc tự do, và có các thuộc tính điều tiết miễn dịch để bảo vệ tinh trùng khỏi nhiễm trùng và
các chất độc. Nam giới với mức zinc tập trung trong huyết thanh thấp có nguy cơ cao bị mắc chứng tinh trùng bị giảm khả năng di động [16], đồng thờicó mức testosterone và lượng tinh dịch thấp [17]. Các nghiên cứu cũng cho thấy vai trò quan trọng của zinc trong việc điều tiết các tác dụng độc hại của thuốc lá và kim loại nặng đối với sức khỏe của tinh trùng [18].
Bằng chứng khoa học
Nghiên cứu [19-21] cho thấy bổ sung zinc có thể làm giảm stress oxy hóa, chết tế bào tinh trùng, phân mảnh DNA, và kháng thể kháng tinh trùng. Mặt khác bổ sung zinc giúp cải thiện mật độ, khả năng di động, khả năng thụ tinh, và hình thái của tinh trùng ở nam giới mắc các vấn đề về sinh sản. Zinc cũng có thuộc tính điều tiết miễn dịch trong tinh dịch.


AXIT FOLIC


Vai trò:
Hỗ trợ sinh tinh
Cơ chế hoạt động
Folic acid có một vài dạng đồng enzyme cần thiết cho quá trình tổng hợp và methyl hóa của DNA/RNA, chuyển hóa amino acid và điều tiết mức homocysteine. Quá trình sinh tinh trùng được điều tiết bởi quá trình methyl hóa DNA, nên folic acid là một yếu tố không thể thiếu. Folic acid cần thiết để duy trì tính toàn vẹn DNA của tinh trùng, và làm giảm mức homocysteine và các khuyết tật nhiễm sắc thể là tác nhân có thể dẫn đến việc giao tử kết hợp và phát triển kém. Nồng độ folate thấp trong plasma tinh dịch có tương quan với số lượng tinh trùng thấp [22], trong khi nồng độ folate cao tương quan với hiện tượng giảm tần suất tinh trùng dị bội [23].
Bằng chứng khoa học
Folic acid sử dụng độc lập hoặc kết hợp với zinc có tác dụng cải thiện số lượng tinh trùng ở cả nam giới có khả năng sinh sản tốt và nam giới mắc các vấn đề về sinh sản [24]. Một nghiên cứu được thực hiện chỉ với folic acid liều cao cũng cho thấy tác dụng của nó trong việc tăng mật độ, khả năng di động, và hình thái của tinh trùng [25].


VITAMINS B6 & B12


Vai trò:
Hỗ trợ sinh tinh
Cơ chế hoạt động
Vitamin B6 và B12 là các đồng yếu tố trong rất nhiều các phản ứng trao đổi chất, bao gồm quá trình tổng hợp DNA và amino
acid. Có vai trò trong quá trình trao đổi chất của mọi tế bào của cơ thể có nghĩa là vitamin B6 và B12 là những thành phần cần thiết đối với sức khỏe sinh sản ở nam giới và quá trình sinh tinh. Hai vitamin này làm việc cùng với folic acid để điều tiết mức homocysteine; B6 với vai trò một đồng nhân tố của cystathionine β-synthase, và B12 với vai trò một đồng nhân tố của methionine synthase. Chúng giúp giảm độ tập trung homocysteine là nhân tố có thể gây tổn hại đến tinh trùng.
Bằng chứng khoa học
Mức vitamin B6 cao ở nam giới có tương quan với hiện tượng giảm mức homocysteine và giảm tổn thương DNA tinh trùng [26]. Nồng độ Vitamin B12 trong plasma tinh dịch ở nam giới mắc chứng vô sinh thấp hơn rất nhiều so với nam giới có tinh trùng khỏe mạnh bình thường [27]. Một nghiên cứu khác cho thấy nồng độ vitamin B12 trong plasma tinh dịch có tương quan tỷ lệ thuận với mật độ tinh trùng [28].


VITAMIN C


Vai trò:
Giảm stress oxy hóa; Tăng cường sức đề kháng
Cơ chế hoạt động
Vitamin C tham gia vào một số phản ứng sinh hóa của cơ thể, nhưng được biết đến nhiều nhất với vai trò là chất chống oxy hóa trong hệ miễn dịch. Vitamin C làm giảm quá trình peroxy hóa chất béo và làm giảm hoặc loại bỏ lipid hydroperoxides khỏi tế bào tinh trùng. Mức vitamin C có tương quan tỷ lệ thuận với hình thái bình thường của tinh trùng [29], và ngược lại mức vitamin C trong tinh trùng thấp có tương quan với những biến đổi bất thường, không toàn vẹn DNA của tinh trùng, cũng như và tần suất hư hại trong DNA của tinh trùng và nồng độ tinh trùng [31].
Bằng chứng khoa học
Bổ sung vitamin C cho thấy tác dụng cải thiện đáng kể chất lượng tổng thể của tinh trùng và mật độ tinh trùng ở nam giới hút thuốc nhiều so với giả dược [32]. Trong một nghiên cứu nhỏ, bổ sung vitamin C tăng số lượng tinh
trùng (14 triệu lên 33 triệu), khả năng di động (31% lên 60%) và hình thái tinh trùng (43% lên 67%) ở các bệnh nhân mắc chứng loãng tinh trùng trong 2 tháng điều trị [33].


VITAMIN E


Vai trò: Giảm stress oxy hóa
Cơ chế hoạt động
Vitamin E hoạt động như một chất chống oxy hóa trong màng tế bào giúp bảo vệ tế bào khỏi quá trình peroxy hóa chất béo. Vai trò này đặc biệt tương thích với đặc điểm tự nhiên của các tế bào tinh trùng vốn rất dễ bị tổn thương bởi quá trình peroxy hóa chất béo. Vitamin E làm việc tương hỗ với vitamin C. Nam giới vô sinh có mức vitamin E tập trung trong máu và plasma tinh dịch thấp hơn ở nam giới có khả năng sinh sản bình thường [34].
Bằng chứng khoa học
Bổ sung vitamin E cho nam giới giúp cải thiện khả năng thụ thai tự nhiên cho vợ các bệnh nhân mắc chứng tinh trùng loãng
(18.2% so với 0% ở nhóm kiểm soát), và mắc chứng tinh trùng di động yếu (tinh trùng yếu) (41% so với 25% ở nhóm kiểm soát) [35]. Một số nghiên cứu cho thấy bổ sung vitamin giúp giảm đáng kể quá trình peroxy hóa chất béo, cải thiện khả năng
di động của tinh trùng và chức năng ràng buộc zona (ràng buộc của tinh trùng để thụ tinh trứng ở người) [35-38]. Khi dùng
kết hợp với vitamin C, vitamin E giúp giảm sự phân mảnh DNA của tinh trùng (hình 4) và cải thiện tỷ lệ thụ thai [39, 40].

GREEN TEA


Vai trò:
Giảm stress oxy hóa
Cơ chế hoạt động
Chiết xuất green tea có chứa các hợp chất polyphenol được biết đến là các catechin giúp tăng cường hoạt tính chống viêm và
chống oxy hóa để bảo vệ tế bào. Khả năng chống oxy hóa cao tập trung trong cấu trúc polyphenol, là cấu trúc cho phép cho và nhận nhiều electron liền một lúc. Điều này làm cho chiết xuất green tea có hiệu quả trong việc giảm thiểu sự tích tụ các gốc tự do và cho phép chúng tái tạo các chất chống oxy hóa khác.
Bằng chứng khoa học
Một nghiên cứu trong ống nghiệm đã chứng minh epigallocatechin gallate từ green tea có tiềm năng cải thiện khả năng di động, khả năng sống sót, và quá trình trao đổi chất ở tinh trùng [41]. Việc sử dụng green tea cho sức khỏe sinh sản nam giới
vẫn là điều mới mẻ, do đó các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng còn hạn chế. Tuy nhiên, vai trò của green tea đối với việc giảm stress oxy hóa đã được khẳng định qua nhiều nghiên cứu khoa học.


GRAPESEEDS


Vai trò:
Giảm stress oxy hóa
Cơ chế hoạt động
Chiết xuất từ grapeseed có chứa proanthocyanidin là các hợp chất polyphenol phức tạp với khả năng chống oxy hóa rất mạnh. Cấu trúc phenol đa vòng thơm cho phép các chiết xuất này cho và nhận nhiều electrol cùng một lúc, và do đó rất hiệu quả trong việc giảm tất cả các loại gốc tự do và tái tạo các chất chống oxy hóa xung quanh chúng. Do vậy, proanthocyanidin có thể có tác dụng đối với những nam giới mắc các vấn đề về sinh sản do các gốc tự do bị tích tụ ở mức độ đặc biệt cao (như do uống rượu và hút thuốc) trong khi các chất chống oxy hóa thường gặp khác có thể không có tác dụng.
Bằng chứng khoa học
Một thử nghiệm mù đôi đối chứng giả dược cho thấy trong vòng 4 tuần, mức tập trung các gốc tự do giảm đi ở những nam
giới hút thuốc nhiều được sử dụng sản phẩm bổ sung có chứa chiết xuất từ grapeseed, trong khi mức tập trung các gốc tự do
tăng lên ở những trường hợp sử dụng giả dược [42]. Dữ liệu tiền lâm sàng cũng cho thấy các sản phẩm bổ sung chứa chiết xuất từ grape seed có thể giúp giảm các tác hại của rượu đối với số lượng, khả năng di động, và hình thái của tinh trùng, và mức testosterone [43].


BOVINE WHEY IMMUNOGLOBULIN-RICH FRACTION


Vai trò:
tăng cường sức đề kháng
Cơ chế hoạt động
Một hợp chất đặc biệt được sản xuất theo một qui trình công nghệ độc quyền. Được chiết xuất từ sữa bò có chứa glubolin miễn dịch (kháng thể) với ít nhất 40% IgG và 8% IgA. Các kháng thể này là một phần của hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể, có khả năng tìm và phá hủy các tác nhân gây bệnh. IgG là kháng thể linh hoạt nhất, có thể thực hiện được tất cả các chức năng của các kháng thể. IgA có vai trò chính đối với khả năng miễn dịch của niêm mạc và được giải phóng ra trong hệ sinh dục, tuyến tiền liệt, và các bộ phận khác. Cung cấp thêm các kháng thể có thể giúp hệ miễn dịch phản ứng mạnh mẽ hơn để làm giảm các tác động viêm nhiễm và các bệnh có thể xảy ra đối với sức khỏe sinh sản và quá trình sinh tinh.
Bằng chứng khoa học
Bổ sung globulin miễn dịch từ váng sữa bò cho người lớn cho thấy số trường hợp, độ nghiêm trọng, và thời gian mắc các bệnh cũng như triệu chứng bệnh giảm đáng kể so với ở nhóm dùng giả dược [44].

TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Vaz, F.M. and R.J. Wanders, (2002) ‘Carnitine biosynthesis in mammals.’ Biochem J. 361(Pt 3): p. 417-29.
2. Lenzi, A. et al., (2004) ‘A placebo-controlled double-blind randomized trial of the use of combined l-carnitine and l-acetyl-carnitine treatment in men with asthenozoospermia.’ Fertil Steril. 81(6): p. 1578-84.
3. Ahmed, S.D. et al., (2011) ‘Role of L-carnitine in male infertility.’ J Pak Med Assoc. 61(8): p. 732-6.
4. Zhou, X. et al., (2007) ‘Effect of L-carnitine and/or L-acetyl-carnitine in nutrition treatment for male infertility: a systematic review.’ Asia Pac J Clin Nutr. 16 Suppl 1: p. 383-90.
5. Balercia, G. et al., (2002) ‘Coenzyme Q10 levels in idiopathic and varicocele-associated asthenozoospermia.’ Andrologia. 34(2): p. 107-11.
6. Balercia, G. et al., (2009) ‘Coenzyme Q10 treatment in infertile men with idiopathic asthenozoospermia: a placebo controlled, double-blind randomized trial.’ Fertil Steril. 91(5): p. 1785-92.
7. Balercia, G. et al., (2004) ‘Coenzyme Q(10) supplementation in infertile men with idiopathic asthenozoospermia: an open, uncontrolled pilot study.’ Fertil Steril. 81(1): p. 93-8.
8. Safarinejad, M.R., (2009) ‘Effcacy of coenzyme Q10 on semen parameters, sperm function and reproductive hormones in infertile men.’ J Urol. 182(1): p. 237-48.
9. Tang, K.F. et al., (2011) ‘[Tamoxifen combined with coenzyme Q10 for idiopathic oligoasthenospermia].’ Zhonghua Nan Ke Xue. 17(7): p. 615-8.
10. Gupta, N.P. and R. Kumar, (2002) ‘Lycopene therapy in idiopathic male infertility–a preliminary report.’ Int Urol Nephrol. 34(3): p. 369-72.
11. Foresta, C. et al., (2002) ‘Male fertility is linked to the selenoprotein phospholipid hydroperoxide glutathione peroxidase.’ Biol Reprod. 67(3): p. 967-71.
12. Safarinejad, M.R. and S. Safarinejad, (2009) ‘Effcacy of selenium and/ or N-acetyl-cysteine for improving semen parameters in infertile men: a double-blind, placebo controlled, randomized study.’ J Urol. 181(2): p.
741-51.
13. Keskes-Ammar, L. et al., (2003) ‘Sperm oxidative stress and the effect of an oral vitamin E and selenium supplement on semen quality in infertile men.’ Arch Androl. 49(2): p. 83-94.
14. Scott, R. et al., (1998) ‘The effect of oral selenium supplementation on human sperm motility.’ Br J Urol. 82(1): p. 76-80.
15. Vezina, D. et al., (1996) ‘Selenium-vitamin E supplementation in infertile men. Effects on semen parameters and micronutrient levels and distribution.’ Biol Trace Elem Res. 53(1-3): p. 65-83.
16. Yuyan, L. et al., (2008) ‘Are serum zinc and copper levels related to semen quality?’ Fertil Steril. 89(4): p. 1008-11.
17. Hunt, C.D. et al., (1992) ‘Effects of dietary zinc depletion on seminal volume and zinc loss, serum testosterone concentrations, and sperm morphology in young men.’ Am J Clin Nutr. 56(1): p. 148-57.
18. Al-Bader, A. et al., (1999) ‘Chronic cadmium toxicity to sperm of heavy cigarette smokers: immunomodulation by zinc.’ Arch Androl. 43(2): p. 135-40.
19. Deng, C.H. et al., (2005) ‘[A clinical study of biological zinc for the treatment of male infertility with chronic prostatitis].’ Zhonghua Nan Ke Xue. 11(2): p. 127-9.
20. Omu, A.E. et al., (2008) ‘Indications of the mechanisms involved in improved sperm parameters by zinc therapy.’ Med Princ Pract. 17(2): p. 108-16.
21. Omu, A.E. et al., (1998) ‘Treatment of asthenozoospermia with zinc sulphate: andrological, immunological and obstetric outcome.’ Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol. 79(2): p. 179-84.
22. Wallock, L.M. et al., (2001) ‘Low seminal plasma folate concentrations are associated with low sperm density and count in male smokers and nonsmokers.’ Fertil Steril. 75(2): p. 252-9.
23. Young, S.S. et al., (2008) ‘The association of folate, zinc and antioxidant intake with sperm aneuploidy in healthy non-smoking men.’ Hum Reprod. 23(5): p. 1014-22.
24. Wong, W.Y. et al., (2002) ‘Effects of folic acid and zinc sulfate on male factor subfertility: a double-blind, randomized, placebo-controlled trial.’ Fertil Steril. 77(3): p. 491-8.
25. Bentivoglio, G. et al., (1993) ‘Folinic acid in the treatment of human male infertility.’ Fertil Steril. 60(4): p. 698-701.
26. Vujkovic, M. et al., (2009) ‘Associations between dietary patterns and semen quality in men undergoing IVF/ICSI treatment.’ Hum Reprod. 24(6): p. 1304-12.
27. Crha, I. et al., (2010) ‘Seminal plasma homocysteine, folate and cobalamin in men with obstructive and non-obstructive azoospermia.’ J Assist Reprod Genet. 27(9-10): p. 533-8.
28. Boxmeer, J.C. et al., (2007) ‘Seminal plasma cobalamin signifcantly correlates with sperm concentration in men undergoing IVF or ICSI procedures.’ J Androl. 28(4): p. 521-7.
29. Thiele, J.J. et al., (1995) ‘Ascorbic acid and urate in human seminal plasma: determination and interrelationships with chemiluminescence in washed semen.’ Hum Reprod. 10(1): p. 110-5.
30. Song, G.J. et al., (2006) ‘Relationship between seminal ascorbic acid and sperm DNA integrity in infertile men.’ Int J Androl. 29(6): p. 569-75.
31. Ebesunun, M.O. et al., (2004) ‘Plasma and semen ascorbic levels in spermatogenesis.’ West Afr J Med. 23(4): p. 290-3.
32. Dawson, E.B. et al., (1992) ‘Effect of ascorbic acid supplementation on the sperm quality of smokers.’ Fertil Steril. 58(5): p. 1034-9.
33. Akmal, M. et al., (2006) ‘Improvement in human semen quality after oral supplementation of vitamin C.’ J Med Food. 9(3): p. 440-2.
34. Benedetti, S. et al., (2012) ‘Differences in blood and semen oxidative status in fertile and infertile men, and their relationship with sperm quality.’ Reprod Biomed Online. 25(3): p. 300-6.
35. Chen, X.F. et al., (2012) ‘[Effcacy of natural vitamin E on oligospermia and asthenospermia: a prospective multi-centered randomized controlled study of 106 cases].’ Zhonghua Nan Ke Xue. 18(5): p. 428-31.
36. Geva, E. et al., (1996) ‘The effect of antioxidant treatment on human spermatozoa and fertilization rate in an in vitro fertilization program.’ Fertil Steril. 66(3): p. 430-4.
37. Kessopoulou, E. et al., (1995) ‘A double-blind randomized placebo cross-over controlled trial using the antioxidant vitamin E to treat reactive oxygen species associated male infertility.’ Fertil Steril. 64(4): p. 825-31.
38. Suleiman, S.A. et al., (1996) ‘Lipid peroxidation and human sperm motility: protective role of vitamin E.’ J Androl. 17(5): p. 530-7.
39. Greco, E. et al., (2005) ‘Reduction of the incidence of sperm DNA fragmentation by oral antioxidant treatment.’ J Androl. 26(3): p. 349-53.
40. Greco, E. et al., (2005) ‘ICSI in cases of sperm DNA damage: benefcial effect of oral antioxidant treatment.’ Hum Reprod. 20(9): p. 2590-4.
41. De Amicis, F. et al., (2012) ‘Epigallocatechin gallate affects survival and metabolism of human sperm.’ Mol Nutr Food Res. 56(11): p. 1655-64.
42. Vigna, G.B. et al., (2003) ‘Effect of a standardized grape seed extract on low-density lipoprotein susceptibility to oxidation in heavy smokers.’ Metabolism. 52(10): p. 1250-7.
43. El-Ashmawy, I.M. et al., (2007) ‘Effects of marjoram volatile oil and grape seed extract on ethanol toxicity in male rats.’ Basic Clin Pharmacol Toxicol. 101(5): p. 320-7.
44. Vitetta, L. et al., (2013) ‘The clinical effcacy of a bovine lactoferrin/ whey protein Ig-rich fraction (Lf/IgF) for the common cold: a double blind randomized study.’ Complement Ther Med. 21(3): p. 164-71.